Zero

Active Member
Thành viên BQT
Credits
0
182 ❤︎ Bài viết: 782 Tìm chủ đề
Đọc: 10,395 Tìm: 0
Yên - 円 là đơn vị tiền của Nhật Bản có tên giao dịch tiếng Anh là Japan Yen

Ký hiệu là ¥, và có mã giao dịch là JPY trong bảng tiêu chuẩn ISO 4217

Yên trở thành đơn vị tiền tệ chính thức của Nhật Bản từ ngày 27/6/1871

Hình ảnh đồng Yên Nhật


mFIMgfC.jpg


Đồng Yên luôn biến động mạnh và so với tiền Việt thì JPY luôn xấp xỉ mức làm tròn

[COLOR=rgb(255, 0, 0) ]1 Yên / JPY~200 VNĐ[/COLOR]


Vậy theo bảng tỉ giá đồng Yên so với VND như trên thì:

STTMệnh Giá Tiền Yên - JPYGiá Trị Tiền Việt Nam - VNĐ


[TR1] [TD1] 1[/TD1] [TD1] 1 Yên [/TD1] [TD1] ~200 đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 2[/TD1] [TD1] 2 Yên[/TD1] [TD1] ~400 đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 3[/TD1] [TD1] 5 Yên[/TD1] [TD1] ~1.000 đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 4[/TD1] [TD1] 10 Yên[/TD1] [TD1] ~2.000 đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 5[/TD1] [TD1] 20 Yên[/TD1] [TD1] ~4.000 đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 6[/TD1] [TD1] 50 Yên[/TD1] [TD1] ~10.000 đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 7[/TD1] [TD1] 100 Yên[/TD1] [TD1] ~20.000 đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 8[/TD1] [TD1] 200 Yên[/TD1] [TD1] ~40.000 đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 9[/TD1] [TD1] 500 Yên[/TD1] [TD1] ~100.000 đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 10[/TD1] [TD1] 1000 Yên [/TD1] [TD1] ~200.000 đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 11[/TD1] [TD1] 2000 Yên[/TD1] [TD1] ~400.000 đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 12[/TD1] [TD1] 5000 Yên[/TD1] [TD1] ~1 triệu đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 13[/TD1] [TD1] 10000 Yên[/TD1] [TD1] ~2 triệu đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 14[/TD1] [TD1] 20000 Yên[/TD1] [TD1] ~4 triệu đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 15[/TD1] [TD1] 50000 Yên[/TD1] [TD1] ~10 triệu đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 16[/TD1] [TD1] 100000 Yên[/TD1] [TD1] ~20 triệu đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 17[/TD1] [TD1] 200000 Yên[/TD1] [TD1] ~40 triệu đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 18[/TD1] [TD1] 500000 Yên[/TD1] [TD1] ~100 triệu đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 19[/TD1] [TD1] 1 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~200 triệu đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 20[/TD1] [TD1] 2 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~400 triệu đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 21[/TD1] [TD1] 5 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~1 tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 22[/TD1] [TD1] 10 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~2 tỉ đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 23[/TD1] [TD1] 20 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~4 tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 24[/TD1] [TD1] 50 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~10 tỉ đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 25[/TD1] [TD1] 100 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~20 tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 26[/TD1] [TD1] 200 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~40 tỉ đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 27[/TD1] [TD1] 500 triệu Yên[/TD1] [TD1] ~100 tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 28[/TD1] [TD1] 1 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~200 tỉ đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 29[/TD1] [TD1] 2 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~400 tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 30[/TD1] [TD1] 5 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~1 nghìn tỉ đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 31[/TD1] [TD1] 10 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~2 nghìn tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 32[/TD1] [TD1] 20 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~4 nghìn tỉ đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 33[/TD1] [TD1] 50 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~10 nghìn tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 34[/TD1] [TD1] 100 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~20 nghìn tỉ đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 35[/TD1] [TD1] 200 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~40 nghìn tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[TR2] [TD1] 36[/TD1] [TD1] 500 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~100 nghìn tỉ đồng[/TD1] [/TR2]

[TR1] [TD1] 37[/TD1] [TD1] 1000 tỉ Yên[/TD1] [TD1] ~200 nghìn tỉ đồng[/TD1] [/TR1]

[COLOR=rgb(0, 0, 255) ]Các Loại Tiền Nhật Bản[/COLOR]

Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản có tên gọi là Yen - Yên theo cách phiên âm Việt Nam.

Trong tiếng Nhật phát âm đơn vị hàng chục nghìn đọc là man, nếu bạn nghe ai nói 1 man, 2 man, 5 man.. có nghĩa là 10.000 yên 20.000 yên..

[COLOR=rgb(255, 0, 0) ]Man[/COLOR] hay còn gọi là [COLOR=rgb(0, 179, 0) ]lá[/COLOR]: 1 lá, 2 lá, 5 lá, 10 lá.. tương đương 10k yên, 20k yên, 50k yên, 100k yên..

Tương tự, phát âm đơn vị hàng nghìn là sên: 1 sên, 2 sên, 5 sên, 10 sên, 50 sên, 100 sên.. được hiểu là 1.000 yên, 2000 yên..

Nói cách khác đây là cách đọc số hàng vạn, hàng nghìn của người Nhật, còn thực chất "man" hay "sên" không phải là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản.

Ở Nhật ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh của các máy bán hàng tự động, giao thông công cộng, gọi điện thoại.. đều sử dụng tiền kim loại.

Một tiện ích mà bạn có thể thấy được ở tiền xu đó là không bị rách, bị nhàu nát như tiền giấy khiến máy tự động thu tiền khó nhận biết được.

Tiền xu là thứ không thể thiếu và rất tiện lợi đối với người Nhật. Bạn có thể thấy các máy đổi tiền lẻ tự động ở khắp mọi nơi: Siêu thị, ga tàu, xe bus..

Các trung tâm thương mại và cửa hàng ở Nhật chỉ sử dụng tiền Yên để giao dịch ngoại trừ những cửa hàng chuyên bán hàng cho người nước ngoài.

Do vậy, bạn nên đổi và chuẩn bị sẵn một ít tiền kim loại khi đi du lịch Nhật Bản, nó sẽ thực sự cần thiết cho bạn nếu bạn muốn sử dụng các dịch vụ nơi công cộng.

[COLOR=rgb(0, 0, 255) ]Tỉ Giá Tiền Yên Nhật Bản[/COLOR]

Hiện tại tiền yên bao gồm cả hình thức tiền kim loại - 6 loại và tiền giấy - 4 loại.

Tiền kim loại bao gồm các mệnh giá: 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên.

Các loại tiền giấy bao gồm 1000 yên, 2000 yên, 5000 yên và 10.000 yên.

Tờ [COLOR=rgb(255, 0, 0) ]1000 Yen[/COLOR] = 1 Sen~10 usd~200k vnđ

35861880951_7d3ac4a9c7_o.png


Tờ[COLOR=rgb(255, 0, 0) ]2000 Yen[/COLOR] = 2 Sen~20 usd~400k vnđ


35953237096_47203e9aa6_o.png


Tờ[COLOR=rgb(255, 0, 0) ]5000 Yen[/COLOR] = 5 Sen~50 usd~1 triệu vnđ

35994760315_7f7ea4e6ed_o.png


Tờ[COLOR=rgb(255, 0, 0) ]10000 Yen[/COLOR] = 10 Sen = 1 Man~100 usd~2 triệu vnđ

35184103483_acd1096927_o.png


[COLOR=rgb(255, 0, 0) ]Wiki:[/COLOR]

Trong số 4 loại tiền giấy của Nhật Bản thì đồng 2000 yên rất ít khi xuất hiện trên thị trường.

Nó không được sử dụng ở các máy bán hàng tự động, người Nhật cũng ít khi dùng đồng tiền này để thanh toán, mua bán.

Tuy nhiên chính vì hiếm & được thiết kế đẹp mắt nên đồng 2000 yên thường được khách du lịch đổi làm kỷ niệm hoặc làm quà khi rời Nhật Bản.

[COLOR=rgb(0, 0, 255) ]Các Loại Tiền Xu Nhật[/COLOR]

Đồng 1 Yên - được làm từ nhôm tương đương 200 vnđ

35994793655_cba15cc831_o.png


Đồng 5 Yên, được làm từ đồng vàng - đồng thau tương đương 1000 vnđ

35824102542_642e66ec86_o.png


Đồng 10 Yên được làm từ đồng xanh - đồng đỏ tương đương 2000 vnđ

35953307316_e7f41d5c16_o.png


Đồng 50 Yên được làm từ đồng trắng không rỉ tương đương 10.000 vnđ

35953321496_be6466ae07_o.png


Đồng 100 Yên được làm từ đồng trắng không rỉ tương đương 20.000 vnđ

35184166813_dc7fae5171_o.png


Đồng 500 Yên to nhất được làm từ niken tương đương 100.000 vnđ

35953352146_127434f681_o.png


[COLOR=rgb(255, 0, 0) ]Wiki:[/COLOR]

Theo quan niệm của người Nhật thì lương tháng đầu tiên nếu bỏ đồng 5 Yên vào ví bạn sẽ không phải suy nghĩ về chuyện tiền bạc nữa.

Đồng 5 Yên đọc theo tiếng Nhật là Gô en, trùng âm với một từ Hán tự có ý nghĩa là "kết duyên" nên nó được người Nhật xem là đồng xu may mắn.

Ngoài ra đồng 50 Yên được làm từ đồng trắng không bị hoen gỉ cũng được xem là đồng tiền may mắn của người Nhật Bản.


35606190420_d84536b0df_b.jpg


Tỷ giá đồng Yên Nhật

Giá mua vào, bán ra 1 đồng Yên chênh nhau khoảng 3 đồng Việt Nam theo giá ngân hàng đưa ra.

Ví dụ bạn bán ra 1 Yên với giá 217 đồng thì giá mua vào thời điểm đó vào khoảng 220 VNĐ

Để có giá chính xác thời điểm hiện tại bạn có thể tham khảo bảng:


Tỉ giá tiền Yen hôm nay - Ngân hàng Vietcombank

Xem hình ảnh nhận biết các loại tiền Nhật Bản ở bài viết bên dưới.


[COLOR=rgb(255, 0, 0) ]Xem thêm:[/COLOR]

Tham gia diễn đàn đăng bài viết kiếm tiền

Mua bitcoin đầu tư chỉ từ 100.000 đồng

1kg vàng bằng bao nhiêu lượng
 
Last edited by a moderator:

Users who are viewing this thread

Back