1 Yên, 1000 Yên, 10000 Yên Nhật Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam

Thảo luận trong 'Cuộc Sống' bắt đầu bởi Admin, 31 Tháng bảy 2016.

  1. Admin

    Admin Cho đi là còn mãi Thành viên BQT

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    1,182
    Yên - là đơn vị tiền của Nhật Bản có tên giao dịch tiếng Anh là Japan Yen

    Ký hiệu là ¥, và có mã giao dịch là JPY trong bảng tiêu chuẩn ISO 4217

    Yên trở thành đơn vị tiền tệ chính thức của Nhật Bản từ ngày 27/6/1871

    Hình ảnh đồng Yên Nhật

    [​IMG]

    Đồng Yên luôn biến động mạnh và so với tiền Việt thì JPY luôn xấp xỉ mức làm tròn

    1 Yên / JPY ~ 200 VNĐ


    Vậy theo bảng tỉ giá đồng Yên so với VND như trên thì:

    STTMệnh Giá Tiền Yên - JPYGiá Trị Tiền Việt Nam - VNĐ
    11 Yên~ 200 đồng
    22 Yên~ 400 đồng
    35 Yên~ 1.000 đồng
    410 Yên~ 2.000 đồng
    520 Yên~ 4.000 đồng
    650 Yên~ 10.000 đồng
    7100 Yên~ 20.000 đồng
    8200 Yên~ 40.000 đồng
    9500 Yên~ 100.000 đồng
    101000 Yên~ 200.000 đồng
    112000 Yên~ 400.000 đồng
    125000 Yên~ 1 triệu đồng
    1310000 Yên~ 2 triệu đồng
    1420000 Yên~ 4 triệu đồng
    1550000 Yên~ 10 triệu đồng
    16100000 Yên~ 20 triệu đồng
    17200000 Yên~ 40 triệu đồng
    18500000 Yên~ 100 triệu đồng
    191 triệu Yên~ 200 triệu đồng
    202 triệu Yên~ 400 triệu đồng
    215 triệu Yên~ 1 tỉ đồng
    2210 triệu Yên~ 2 tỉ đồng
    2320 triệu Yên~ 4 tỉ đồng
    2450 triệu Yên~ 10 tỉ đồng
    25100 triệu Yên~ 20 tỉ đồng
    26200 triệu Yên~ 40 tỉ đồng
    27500 triệu Yên~ 100 tỉ đồng
    281 tỉ Yên~ 200 tỉ đồng
    292 tỉ Yên~ 400 tỉ đồng
    305 tỉ Yên~ 1 nghìn tỉ đồng
    3110 tỉ Yên~ 2 nghìn tỉ đồng
    3220 tỉ Yên~ 4 nghìn tỉ đồng
    3350 tỉ Yên~ 10 nghìn tỉ đồng
    34100 tỉ Yên~ 20 nghìn tỉ đồng
    35200 tỉ Yên~ 40 nghìn tỉ đồng
    36500 tỉ Yên~ 100 nghìn tỉ đồng
    371000 tỉ Yên~ 200 nghìn tỉ đồng


    Các Loại Tiền Nhật Bản

    Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản có tên gọi là Yen - Yên theo cách phiên âm Việt Nam.

    Trong tiếng Nhật phát âm đơn vị hàng chục nghìn đọc là man, nếu bạn nghe ai nói 1 man, 2 man, 5 man.. có nghĩa là 10.000 yên 20.000 yên..

    Man hay còn gọi là : 1 lá, 2 lá, 5 lá, 10 lá.. tương đương 10k yên, 20k yên, 50k yên, 100k yên..

    Tương tự, phát âm đơn vị hàng nghìn là sên: 1 sên, 2 sên, 5 sên, 10 sên, 50 sên, 100 sên.. được hiểu là 1.000 yên, 2000 yên..

    Nói cách khác đây là cách đọc số hàng vạn, hàng nghìn của người Nhật, còn thực chất "man" hay "sên" không phải là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản.

    Ở Nhật ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh của các máy bán hàng tự động, giao thông công cộng, gọi điện thoại.. đều sử dụng tiền kim loại.

    Một tiện ích mà bạn có thể thấy được ở tiền xu đó là không bị rách, bị nhàu nát như tiền giấy khiến máy tự động thu tiền khó nhận biết được.

    Tiền xu là thứ không thể thiếu và rất tiện lợi đối với người Nhật. Bạn có thể thấy các máy đổi tiền lẻ tự động ở khắp mọi nơi: siêu thị, ga tàu, xe bus..

    Các trung tâm thương mại và cửa hàng ở Nhật chỉ sử dụng tiền Yên để giao dịch ngoại trừ những cửa hàng chuyên bán hàng cho người nước ngoài.

    Do vậy, bạn nên đổi và chuẩn bị sẵn một ít tiền kim loại khi đi du lịch Nhật Bản, nó sẽ thực sự cần thiết cho bạn nếu bạn muốn sử dụng các dịch vụ nơi công cộng.


    Tỉ Giá Tiền Yên Nhật Bản

    Hiện tại tiền yên bao gồm cả hình thức tiền kim loại - 6 loại và tiền giấy - 4 loại.

    Tiền kim loại bao gồm các mệnh giá: 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500 yên.

    Các loại tiền giấy bao gồm 1000 yên, 2000 yên, 5000 yên và 10.000 yên.

    Tờ 1000 Yen = 1 Sen ~ 10 usd ~ 200k vnđ

    [​IMG]

    Tờ 2000 Yen = 2 Sen ~ 20 usd ~ 400k vnđ


    [​IMG]

    Tờ 5000 Yen = 5 Sen ~ 50 usd ~ 1 triệu vnđ

    [​IMG]

    Tờ 10000 Yen = 10 Sen = 1 Man ~ 100 usd ~ 2 triệu vnđ

    [​IMG]

    Wiki:

    Trong số 4 loại tiền giấy của Nhật Bản thì đồng 2000 yên rất ít khi xuất hiện trên thị trường.

    Nó không được sử dụng ở các máy bán hàng tự động, người Nhật cũng ít khi dùng đồng tiền này để thanh toán, mua bán.

    Tuy nhiên chính vì hiếm & được thiết kế đẹp mắt nên đồng 2000 yên thường được khách du lịch đổi làm kỷ niệm hoặc làm quà khi rời Nhật Bản.


    Các Loại Tiền Xu Nhật

    Đồng 1 Yên - được làm từ nhôm tương đương 200 vnđ

    [​IMG]

    Đồng 5 Yên, được làm từ đồng vàng - đồng thau tương đương 1000 vnđ

    [​IMG]

    Đồng 10 Yên được làm từ đồng xanh - đồng đỏ tương đương 2000 vnđ

    [​IMG]

    Đồng 50 Yên được làm từ đồng trắng không rỉ tương đương 10.000 vnđ

    [​IMG]

    Đồng 100 Yên được làm từ đồng trắng không rỉ tương đương 20.000 vnđ

    [​IMG]

    Đồng 500 Yên to nhất được làm từ niken tương đương 100.000 vnđ

    [​IMG]

    Wiki:

    Theo quan niệm của người Nhật thì lương tháng đầu tiên nếu bỏ đồng 5 Yên vào ví bạn sẽ không phải suy nghĩ về chuyện tiền bạc nữa.

    Đồng 5 Yên đọc theo tiếng Nhật là Gô en, trùng âm với một từ Hán tự có ý nghĩa là "kết duyên" nên nó được người Nhật xem là đồng xu may mắn.

    Ngoài ra đồng 50 Yên được làm từ đồng trắng không bị hoen gỉ cũng được xem là đồng tiền may mắn của người Nhật Bản.


    [​IMG]


    Tỷ giá đồng Yên Nhật

    Giá mua vào, bán ra 1 đồng Yên chênh nhau khoảng 3 đồng Việt Nam theo giá ngân hàng đưa ra.

    Ví dụ bạn bán ra 1 Yên với giá 217 đồng thì giá mua vào thời điểm đó vào khoảng 220 VNĐ

    Để có giá chính xác thời điểm hiện tại bạn có thể tham khảo bảng:


    Tỉ giá tiền Yen hôm nay - Ngân hàng Vietcombank

    Xem hình ảnh nhận biết các loại tiền Nhật Bản ở bài viết bên dưới.



    Xem thêm:

    Tham gia diễn đàn đăng bài viết kiếm tiền [​IMG]

    Mua bitcoin đầu tư chỉ từ 100.000 đồng

    1kg vàng bằng bao nhiêu lượng
     
    Chỉnh sửa cuối: 7 Tháng mười một 2019
Đang tải...