Bài thơ Đàn gà mới nở của tác giả Phạm Hổ
Mẹ dang đôi cánh
Con biến vào trong
Mẹ ngẩng đầu trông
Bọn diều bọn quạ
Bây giờ thong thả
Mẹ đi lên đầu
Đàn con bé xíu
Líu ríu chạy sau
Con mẹ đẹp sao
Những hòn tơ nhỏ
Chạy như lăn tròn
Trên sân trên cỏ
Vườn trưa gió mát
Bướm bay rập rờn
Quanh đôi chân mẹ
Một rừng chân con
Tác giả: Phạm Hổ
Nguồn: Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2, tập 1, NXB Giáo dục, 2002
Hướng dẫn trả lời câu hỏi soạn bài Đàn gà mới nở - SGK Tiếng Việt 2
Câu 1.
Tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con.
Trả lời:
Những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con mới nở là: Lông vàng mát dịu, mắt đen sáng ngời, trông như những hòn tơ nhỏ, chạy như lăn tròn.
Câu 2. Gà mẹ bảo vệ con, âu yếm con như thế nào?
Trả lời:
Gà mẹ bảo vệ con và âu yếm con: Khi thấy diều hâu, gà mẹ dang cánh giấu các con vào trong để bảo vệ. Khi hết nguy hiểm, gà mẹ lại dẫn các con đi tìm mồi. Buổi trưa gió mát, các con nằm quanh đôi cánh yêu thương của mẹ. Quanh đôi chân mẹ là một rừng chân con.
Câu 3. Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà mới nở?
Trả lời:
Câu thơ cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà mới nở là:
Ôi! Chú gà con
Ta yêu chú lắm!
Đàn gà mới nở để học tốt Tiếng Việt 2
A. KĨ NĂNG ĐỌC
1. Luyện đọc
Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: Lông vàng, mát dịu, lắm, dang, biến, ngẩng, diều, quạ, líu ríu, chạy sau, lăn tròn, vườn, bướm bay, dập dờn, quanh, rừng.
2. Hướng dẫn giải
Bài thơ được sáng tác theo thể 4 chữ, mỗi dòng là một nhịp. Âm điệu chung của bài thơ là vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên.
B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI
1. Giải nghĩa từ ngữ khó
Sáng ngời: Sáng trong và ánh lên vẻ đẹp.
Diều, quạ: Loài chim lớn hay ăn gà con.
Thong thả: Từ từ không vội.
Líu ríu: Có vẻ như dính quyện vào mà di chuyển theo.
Hòn thơ: Cuộn tơ, màu vàng óng ánh rất đẹp.
Dập dờn: Chuyển động nhịp nhàng lúc lên lúc xuống, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện.
2. Hướng dẫn giải
Câu hỏi 1: Tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con.
Gợi ý: Những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con biểu hiện:
Hình dáng:
Lông..
Mắt..
Hoạt động:
Con biến..
Líu ríu..
Chạy như lăn tròn
Câu hỏi 2: Gà mẹ bảo vệ con, âu yếm con như thế nào?
Gợi ý:
Gà mẹ bảo vệ đàn gà của mình khi thấy diều quạ: "Mẹ dang.." Con.. trong "." Mẹ ngẩng.. "
Gà mẹ âu yếm đàn gà con của mình:" Bây giờ, "Mẹ đi lên," Đàn con bé tí, líu ríu.. "
Câu hỏi 3: Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà mới nở.
Gợi ý:
Em đọc lại khổ thơ 1, em sẽ tìm thấy câu mà nhà thơ biểu hiện tình cảm của mình.
CHÍNH TẢ
1. Tìm và ghi vào chỗ trống các tiếng chỉ khác nhau ở vần ao hoặc vần au:
rao – rau, cao – cau, sao – sau, háo'- háu, tao – tau, lao – lau, mao – mau, phao – phau, trao – trau, chao – chau, đao – đau, thao – thau..
2. Điền vào chỗ trống:
A. Chữ bắt đầu bằng:
Tr và Ch
Cây tre - che nắng
Buổi trưa - chưa ăn
Ông trời - chăng dây
Con trâu - châu báu
Nước trong - chong chóng
B. Chữ có:
Dấu hỏi - Dấu ngã
Mở cửa - thịt mỡ
Ngả nón - ngã ba
Nghỉ ngơi - suy nghĩ
Đổ rác - vẫy tay
Vẩy cá
TẬP LÀM VĂN
1. Từ mỗi câu dưới đây, đặt một câu mới để tỏ ý khen:
Mẫu:
Đàn gà rất đẹp -> Đàn gà mới đẹp làm sao!
Chú Tường rất khỏe -> Chú Tường mới khỏe làm sao!
Lớp mình hôm nay rất sạch -> Lớp mình hôm nay mới sạch làm sao!
2. Viết về một con vật nuôi trong nhà:
Gợi ý:
Gia đình em thường nuôi những con vật gì?
Chó, mèo, trâu, bò, ngựa, dê, gà, heo, thỏ..
Em thích và mến con gì thì viết về con vật đó.
Thực hành:
Mấy tháng trước đây mẹ xin được một con mèo ở nhà cô Xuân. Nghe mẹ nói là giống mèo tam thể. Em đặt tên cho nó là Mimi. Hồi mới về, nó chỉ to bằng chai nước suối Vĩnh Hảo. Thế mà mới có bốn tháng, Mimi đã to bằng bắp chân người lớn. Toàn thân có ba màu rất đẹp. Những sợi lông mềm, mịn, óng ánh như nhung. Đôi mắt xanh biếc, trông như hai viên ngọc. Mimi bắt chuột rất giỏi. Từ ngày Mimi có mặt ở nhà em thì lũ chuột không giám kêu" chít chít"như trước nữa. Hình như chúng đã biến đi từ dạo nào rồi. Hàng ngày Mimi thường ngồi cạnh em học bài. Hình như chị ta cũng muốn học để biết chữ, làm toán như em. Em thích Mimi lắm.
3. Lập thời gian biểu buổi tối của em
Từ 18 giờ 30 đến 19 giờ 30: Xem tivi.
Từ 19 giờ 30 đến 20 giờ 30: Học bài, làm bài tập.
Từ 20 giờ 30 đến 21 giờ: Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập cho ngày hôm sau. Vệ sinh cá nhân, mắc mùng đi ngủ.
Chỉnh sửa cuối:

