Thuỳ Chi

Well-Known Member
Credits
0
279 ❤︎ Bài viết: 388 Tìm chủ đề
Đọc: 6,309 Tìm: 0
Để khích lệ và động viên người khác, người Hàn Quốc thường dùng mẫu câu "Đã vất vả rồi". Nói mẫu câu này trong tiếng Hàn như thế nào. Bài học tiếng Hàn hôm nay mà trung tâm tiếng Hàn SOFL muốn giới thiệu với các bạn là mẫu câu:

Đã vất vả rồi: 고생했어

[Gồ-seng-het-sờ]

JadfMqN.jpg


Mẫu câu khích lệ trong tiếng hàn

Mẫu câu "Đã vất vả rồi" trong tiếng Hàn dùng để khích lệ và động viên người khác. Đã vất vả rồi có một số cách nói như sau:

Cách dùng:

Dùng dạng 고생했다

Kính trọng 고생하셨습니다

Kính trọng thân mật 고생했어요 hoặc 고생하셨어요

Thân mật 고생했어


Một số mẫu câu khác

1. Dùng sau khi kết thúc công việc

Anh/chị đã vất vả rồi

애쓰셨습니다

노고가 많으셨습니다

2. Dùng khi xong việc và ra về

Anh/chị ở lại bình an nhé

안녕히 계십시오

3. Mua khổ cực vào thân

고생을 사서 한다

4. Kiếm khổ cực vào thân

고생을 벌어서 한다


Trên đây là những Mẫu câu khích lệ, động viên trong tiếng hàn, mong rằng những kinh nghiệm học tiếng hàn trên có thể giúp bạn học tốt hơn tiếng Hàn.

Chúc các bạn vui vẻ.
 
Last edited by a moderator:
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Back