Danh Sách Múi Giờ GMT, UTC Các Nước Trên Thế Giới

Thảo luận trong 'Cuộc Sống' bắt đầu bởi Admin, 23 Tháng năm 2017.

  1. Admin

    Admin Cho đi là còn mãi Thành viên BQT Chuyển tiền Tìm chủ đề

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    1,831
    Thu gọn
    Nếu bạn cảm thấy hay, hãy chia sẻ để ủng hộ tác giả
    Giờ GMT là viết tắt từ tiếng Anh Greenwich Mean Time là giờ Mặt Trời tại Đài thiên văn Hoàng Gia Greenwich tại Greenwich gần Luân Đôn, Anh. Nơi đây được quy ước nằm trên kinh tuyến số 0.

    Trên lý thuyết, vào giữa trưa theo GMT, vị trí của Mặt Trời quan sát tại Greenwich nằm ở đường kinh tuyến Greenwich. Thực tế, chuyển động của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời không thực sự tròn mà theo hình elíp gần tròn, với tốc độ thay đổi trong năm, dẫn đến chênh lệch giờ Mặt Trời trong một năm lên đến 16 phút, có thể tính được theo phương trình thời gian quỹ đạo. Một cách khắc phục là lấy trung bình quanh năm và giờ GMT là giờ Mặt Trời trung bình của năm.

    Trái Đất tự quay quanh mình cũng không đều, và có xu hướng quay chậm dần vì lực thủy triều của Mặt Trăng. Các đồng hồ nguyên tử cho ta thời gian chính xác hơn sự tự quay của Trái Đất. Ngày 1 tháng 1 năm 1972, một hội nghị quốc tế về thời gian đã thay GMT bằng Giờ Phối hợp Quốc tế (UTC), được giữ bởi nhiều đồng hồ nguyên tử quanh thế giới. UT1 được dùng, thay GMT, để tượng trưng cho "thời gian Trái Đất quay". Giây nhuận được thêm hay bớt vào UTC để giữ nó không khác UT1 nhiều quá 0,9 giây.

    [​IMG]

    Trong ứng dụng dân dụng, ngay cả Tín hiệu Giờ Greenwich phát từ Vương quốc Anh cũng dùng UTC; tuy nhiên nó vẫn hay bị gọi nhầm là GMT. Với sự lớn mạnh của ngành hàng hải Anh, những người so sánh giờ Mặt Trời của họ với giờ GMT để suy ra kinh độ, giờ GMT bắt đầu được truyền bá trong hàng hải thế giới. Các múi giờ của hàng hải cũng được hình thành dựa trên số giờ hay số "nửa giờ" sớm hơn hay muộn hơn GMT.

    Sau đây là bảng danh sách múi giờ Việt Nam và các nước trên thế giới

    Múi giờ hiện tại của Việt nam thuộc múi Bangkok Hanoi Jakarta là GMT +7

    STTTên Quốc GiaThành PhốMúi Giờ GMT +
    1AfghanistanKabulGMT + 4.30
    2AlbaniaTiraneGMT + 1.00
    3AlgeriaAlgiersGMT + 1.00
    4AndorraAndorra La VellaGMT + 1.00
    5AngolaLuandaGMT + 1.00
    6Antigue and BarbudaSaint John'sGMT - 4.00
    7ArgentinaBuenos AiresGMT - 3.00
    8ArmeniaYerevanGMT + 4.00
    9AustraliaCanberraGMT + 10.00
    10AustriaViennaGMT + 1.00
    11AzerbaijanBakuGMT + 4.00
    12BahamasNassauGMT - 5.00
    13BahrainAl ManamahGMT + 3.00
    14BangladeshDhakaGMT + 6.00
    15BarbadosBridgetownGMT - 4.00
    16BelarusMinskGMT + 2.00
    17BelgiumBrusselsGMT + 1.00
    18BelizeBelmopanGMT - 6.00
    19BeninPorto NovoGMT + 1.00
    20BhutanThimphuGMT + 6.00
    21BoliviaLa PazGMT - 4.00
    22BosniaHerzegovina - SarajevoGMT + 1.00
    23BotswanaGaboroneGMT + 2.00
    24BrazilDistrito Federal - BrasiliaGMT - 3.00
    25Brunei DarussalamBandar Seri BegawanGMT + 8.00
    26BulgariaSofiaGMT + 2.00
    27Burkina FasoOuagadougouGMT 0.00
    28BurundiBujumburaGMT + 2.00
    29CambodiaPhnom PenhGMT + 7.00
    30CameroonYaoundeGMT + 1.00
    31CanadaOntario - OttawaGMT - 5.00
    32Cape VerdePraiaGMT - 1.00
    33Central African RepublicBanguiGMT + 1.00
    34ChadNdjamenaGMT + 1.00
    35ChileSantiagoGMT - 4.00
    36ChinaBeijingGMT + 8.00
    37ColombiaBogotaGMT - 5.00
    38ComorosMoroniGMT + 3.00
    39CongoBrazzavilleGMT + 1.00
    40Congo Dem. Rep.KinshasaGMT + 1.00
    41Cook IslandsRarotongaGMT - 10.00
    42Costa RicaSan JoseGMT - 6.00
    43Cote D'IvoireYamoussoukroGMT 0.00
    44CroatiaZagrebGMT + 1.00
    45CubaHavannaGMT - 5.00
    46CyprusNicosiaGMT + 2.00
    47Czech RepublicPragueGMT + 1.00
    48DenmarkCopenhagenGMT + 1.00
    49DjiboutiDjiboutiGMT + 3.00
    50DominicaRoseauGMT - 4.00
    51Dominican RepublicSanto DomingoGMT - 4.00
    52East TimorDiliGMT + 9.00
    53EcuadorQuitoGMT - 5.00
    54EqyptCairoGMT + 2.00
    55El SalvadorSan SalvadorGMT - 6.00
    56Equatorial GuineaMalaboGMT + 1.00
    57EritreaAsmeraGMT + 3.00
    58EstoniaTallinnGMT + 2.00
    59EthiopiaAddis AbabaGMT + 3.00
    60FijiSuvaGMT 0.00
    61FinlandHelsinkiGMT + 2.00
    62FranceParisGMT + 1.00
    63GabonLibrevilleGMT + 1.00
    64GambiaBanjulGMT 0.00
    65GeorgiaTbilisiGMT + 4.00
    66GermanyBerlin - BerlinGMT + 1.00
    67GhanaAccraGMT 0.00
    68GreeceAthensGMT + 2.00
    69GrenadaSaint George'sGMT - 4.00
    70GuatemalaGuatemalaGMT - 6.00
    71GuineaConakryGMT 0.00
    72Guinea BissauBissauGMT 0.00
    73GuyanaGeorgetownGMT - 4.00
    74HaitiPort-au-PrinceGMT - 5.00
    75HondurasTegucigalpaGMT - 6.00
    76HungaryBudapestGMT + 1.00
    77IcelandReykjavikGMT 0.00
    78IndiaNew DelhiGMT + 5.30
    79IndonesiaJava - JakartaGMT + 7.00
    80IranTehranGMT + 3.30
    81IraqBaghdadGMT + 3.00
    82IrelandDublinGMT 0.00
    83Isle of ManDouglasGMT 0.00
    84IsraelJerusalemGMT + 2.00
    85ItalyRomeGMT + 1.00
    86JamaicaKingstonGMT - 5.00
    87JapanTokyoGMT + 9.00
    88JordanAmmanGMT + 2.00
    89KazakstanAstanaGMT + 6.00
    90KenyaNairobiGMT + 3.00
    91KiribatiTarawaGMT + 12.00
    92KosovoPristinaGMT + 1.00
    93KuwaitKuwait CityGMT + 3.00
    94KyrgyzstanBishkekGMT + 5.00
    95LaosVientianeGMT + 7.00
    96LatviaRigaGMT + 2.00
    97LebanonBeirutGMT + 2.00
    98LesothoMaseruGMT + 2.00
    99LiberiaMonroviaGMT 0.00
    100LibyaTripoliGMT + 2.00
    101LiechtensteinVaduzGMT + 1.00
    102LithuaniaVilniusGMT + 2.00
    103LuxembourgLuxembourgGMT + 1.00
    104MacedoniaSkopjeGMT + 1.00
    105MadagascarAntananarivoGMT + 3.00
    106MalawiLilongweGMT + 2.00
    107MalaysiaKuala LumpurGMT + 8.00
    108MaliBamakoGMT 0.00
    109MaltaVallettaGMT + 1.00
    110MauritaniaNouakchottGMT 0.00
    111MauritiusPort LouisGMT + 4.00
    112MexicoMexico CityGMT - 6.00
    113MoldovaKishinevGMT + 2.00
    114MonacoMonacoGMT + 1.00
    115MongoliaUlaanbaatarGMT + 8.00
    116MoroccoRabatGMT 0.00
    117MozambiqueMaputtoGMT + 2.00
    118MyanmarRangoonGMT + 6.30
    119NamibiaWindhoekGMT + 1.00
    120NauruMakwaGMT + 12.00
    121NepalKathmanduGMT + 6.00
    122NetherlandsAmsterdamGMT + 1.00
    123New ZealandWellingtonGMT + 12.00
    124NicaraguaManaguaGMT - 6.00
    125NigerNiameyGMT + 1.00
    126NigeriaAbujaGMT + 1.00
    127NiueAlofiGMT - 11.00
    128North KoreaPyongyangGMT + 9.00
    129NorwayOsloGMT + 1.00
    130OmanMuscatGMT + 4.00
    131PakistanIslamabadGMT + 5.00
    132PalauKororGMT + 9.00
    133PanamaPanamaGMT - 5.00
    134Papua New GuineaPort MoresbyGMT + 10.00
    135ParaguayAsuncionGMT - 4.00
    136PeruLimaGMT - 5.00
    137PhilippinesManillaGMT + 8.00
    138PolandWarsawGMT + 1.00
    139PortugalLisbonGMT 0.00
    140Puerto RicoSan JuanGMT - 4.00
    141QatarAd DawhahGMT + 3.00
    142ReunionSaint - DenisGMT + 4.00
    143RomaniaBucharestGMT + 2.00
    144RussiaMoscowGMT + 3.00
    145RwandaKigaliGMT + 2.00
    146Saint Kitts & NevisBasseterreGMT - 4.00
    147Saint LuciaCastriesGMT - 4.00
    148Saint Vincent & GrenadinesKingstownGMT - 4.00
    149SamoaApiaGMT - 11.00
    150San MarinoSan MarinoGMT + 1.00
    151Sao Tome and PrincipeSao TomeGMT 0.00
    152Saudi ArabiaRiyadhGMT + 3.00
    153SenegalDakarGMT 0.00
    154SeychellesVictoriaGMT + 4.00
    155Sierra LeoneFreetownGMT 0.00
    156SingaporeSingaporeGMT + 8.00
    157Slovak RepublicBratislavaGMT + 1.00
    158SloveniaLjubljanaGMT + 1.00
    159Solomon IslandsHontaraGMT + 11.00
    160SomaliaMogadishuGMT + 3.00
    161South AfricaPretoriaGMT + 2.00
    162SpainMadridGMT + 1.00
    163Sri LankaColomboGMT + 6.00
    164SudanKhartoumGMT + 3.00
    165SurinameParamariboGMT - 3.00
    166SwazilandMbabaneGMT + 2.00
    167SwedenStockholmGMT + 1.00
    168SwitzerlandBernGMT + 1.00
    169SyriaDamascusGMT + 2.00
    170TaiwanTaipeiGMT + 8.00
    171TajikistanDushanbeGMT + 5.00
    172TanzaniaDar es SalaamGMT + 3.00
    173ThailandBangkokGMT + 7.00
    174TogoLomeGMT 0.00
    175TongaNukualofaGMT + 13.00
    176Trinidad and TobagoPort of SpainGMT - 4.00
    177TunisiaTunisGMT + 1.00
    178TurkeyAnkaraGMT + 2.00
    179TurkmenistanAshgabatGMT + 5.00
    180TuvaluFunafutiGMT +12.00
    181U.K.England - LondonGMT 0.00
    182U.S.A.Washington D.CGMT - 5.00
    183UgandaKampalaGMT + 3.00
    184UkraineKievGMT + 2.00
    185United Arab EmiratesAbu DhabiGMT + 4.00
    186UruguayMontevideoGMT - 3.00
    187UzbekistanTashkentGMT + 5.00
    188VanuatuVilaGMT + 11.00
    189Vatican City StateVatican CityGMT + 1.00
    190VenezuelaCaracasGMT - 4.00
    191VietnamHanoiGMT + 7.00
    192YemenSanaGMT + 3.00
    193YugoslaviaSerbia - BelgradeGMT + 1.00
    194ZambiaLusakaGMT + 2.00
    195ZimbabweHarareGMT + 2.00


    Xem thêm:

    Kiếm tiền trên mạng, viết bài cũng nhận được tiền [​IMG]

    Mua bitcoin đầu tư kiếm tiền chỉ từ 100k
     
    Chỉnh sửa cuối: 1 Tháng tám 2019
  2. Đang tải...
  3. Admin

    Admin Cho đi là còn mãi Thành viên BQT Chuyển tiền Tìm chủ đề

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    1,831
    Thu gọn
    Nếu bạn cảm thấy hay, hãy chia sẻ để ủng hộ tác giả
    Thông tin thêm

    Trên Trái Đất, thời gian biến đổi dần dần từ Đông sang Tây. Tại một thời điểm xác định, có vùng đang là buổi sáng, có vùng khác lại đang là buổi tối.

    Trong lịch sử, người ta dùng vị trí Mặt Trời để xác định thời gian trong ngày - gọi là giờ Mặt Trời, và các thành phố nằm ở các kinh tuyến khác nhau có thời gian trên đồng hồ khác nhau.

    Khi ngành đường sắt và viễn thông phát triển, sự biến đổi liên tục về giờ giấc giữa các kinh tuyến gây trở ngại đáng kể. Các múi giờ được sinh ra để giải quyết phần nào vấn đề này.

    Các đồng hồ của từng vùng được lấy đồng bộ bằng thời gian tại kinh tuyến trung bình đi qua vùng. Mỗi vùng như vậy là một múi giờ.

    Có thể dùng 24 đường kinh tuyến chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 phần bằng nhau, giúp cho chênh lệch giờ giữa các múi giờ là 1 giờ, một con số thuận tiện.

    Tuy nhiên, việc phân chia trên chỉ là cơ sở chung; các múi giờ cụ thể được xây dựng dựa trên các thỏa ước địa phương, có yếu tố quan trọng của việc thống nhất lãnh thổ nước.

    Do vậy trên bản đồ thế giới, có thể thấy rất nhiều ngoại lệ, và chênh lệch giờ giữa một số múi giờ có thể không bằng 1 giờ.

    Mọi múi giờ trên Trái Đất đều lấy tương đối so với giờ UTC (xấp xỉ bằng giờ GMT trong lịch sử) là giờ tại kinh tuyến số 0, đi qua Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich, Greenwich, Luân Đôn, Anh.

    Giờ phối hợp quốc tế hay UTC, là một chuẩn quốc tế về ngày giờ thực hiện bằng phương pháp nguyên tử. "UTC" không hẳn là một từ viết tắt, mà là từ thỏa hiệp giữa viết tắt tiếng Anh "CUT" (Coordinated Universal Time) và viết tắt tiếng Pháp "TUC" (temps universel coordonné). Nó được dựa trên chuẩn cũ là giờ trung bình Greenwich (GMT, tiếng Anh: Greenwich Mean Time) do hải quân Anh đặt ra vào thế kỷ thứ 19, sau đó được đổi tên thành giờ quốc tế (UT, tiếng Anh: Universal Time). Múi giờ trên thế giới được tính bằng độ lệch âm hay dương so với giờ quốc tế.
    Giờ quốc tế có vấn đề là vì nó định nghĩa một ngày là thời gian Trái đất quay quanh trục của chính nó, tuy nhiên, tốc độ này không cố định, độ dài ngày theo UT không phải lúc nào cũng như nhau.

    Để giải quyết vấn đề này, vào giữa những năm 1980 người ta chuyển sang dùng UTC là chuẩn dùng giờ nguyên tử quốc tế (TAI), được Văn phòng quốc tế về khối lượng và độ dài (tiếng Pháp: Bureau International des Poids et Mesures, BIPM) đặt ở (Pavillon de Breteuil thuộc vùng Sèvres ở Pháp) định nghĩa dựa trên hàng trăm đồng hồ nguyên tử xezi trên khắp thế giới.
    Một số địa phương có thể thay đổi múi giờ theo mùa. Ví dụ như, vào mùa hè, một số nước ôn đới hoặc gần vùng cực thực hiện quy ước giờ mùa hè, chỉnh giờ sớm lên một giờ. Điều này khiến chênh lệch giờ giữa các địa phương thêm phức tạp

    Múi giờ đầu tiên trong lịch sử được ngành đường sắt Anh đặt ra vào ngày 1 tháng 12 năm 1847, gọi là múi giờ GMT. Các đồng hồ trong vùng này đều chỉ cùng giờ với đồng hồ đặt tại đường kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich.

    Ngày 23 tháng 8 năm 1852, tín hiệu thời gian được truyền lần đầu bằng điện tín từ Đài thiên văn Greenwich. Đến năm 1855, 98% các đồng hồ công cộng tại nước Anh có cùng giờ GMT, tuy nhiên phải đến ngày 2 tháng 8 năm 1880 thì giờ này mới được chính thức đưa vào luật.

    Đến năm 1929, đa số các nước áp dụng các múi giờ chênh nhau 1 giờ. Năm 1950, các múi giờ được ghi kèm thêm chữ cái viết hoa: Z cho múi giờ số không, A đến M (trừ J) cho các múi giờ phía Đông, N đến Y cho các múi giờ phía Tây.

    Trước năm 1967, Việt Nam lấy giờ Bắc Kinh làm chuẩn cho âm lịch. Ngày 8 tháng 8 năm 1967, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành đổi lịch dùng múi giờ GMT +7 làm chuẩn. Vì thế hai miền nam bắc Việt Nam đón Tết Mậu Thân hai ngày khác nhau (miền bắc ngày 29 tháng 1 trong khi miền nam thì ngày 30 tháng 1).

    Ngày 1 tháng 1, 1972, một hội nghị quốc tế về thời gian đã thay GMT bằng Giờ Phối hợp Quốc tế (UTC), được giữ bởi nhiều đồng hồ nguyên tử quanh thế giới. UT1 được dùng, thay GMT, để tuợng trưng cho "thời gian Trái Đất quay". Giây nhuận được thêm hay bớt vào UTC để giữ nó không khác UT1 nhiều quá 0,9 giây.

    Hiện nay, Việt Nam dùng múi giờ UTC +7.


     
    Chỉnh sửa cuối: 23 Tháng năm 2017
  4. Admin

    Admin Cho đi là còn mãi Thành viên BQT Chuyển tiền Tìm chủ đề

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    1,831
    Thu gọn
    Nếu bạn cảm thấy hay, hãy chia sẻ để ủng hộ tác giả
    Lịch thay đổi múi giờ các nước trên thế giới

    Đã thành thông lệ, rất nhiều quốc gia tiến hành điều chỉnh giờ chuẩn của mình sang giờ mùa hè.

    Việc này được thực hiện vào một đêm cuối tuần trong khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 (tuỳ thuộc quyết định của mỗi nước).

    Cuối mùa thu, các nước này sẽ quay lại giờ mùa đông như cũ. Sau đây là lịch điều chỉnh thời gian, do Reuters thu thập.

    GMT là ký hiệu của giờ chuẩn quốc tế.

    Chủ nhật, 18/3

    ĐẢO CHATAM - chỉnh lên một tiếng thành GMT +12 ¾ (Giờ cũ là GMT+11 ¾)

    NEW ZEALAND - chỉnh xuống một tiếng thành GMT +12 (Giờ cũ là GMT+13)


    Thứ sáu, 24/3

    GREENLAND - chỉnh xuống một tiếng thành GMT -2.


    Thứ bảy, 25/3

    ALBANIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    ANDORRA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    ARMENIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    AUSTRALIA - Đồng hồ được chỉnh lui lại một tiếng thành GMT+10 tại CANBERRA, NEW SOUTH WALES, TASMANIA và VICTORIA.

    Khu vực phía bắc vẫn giữ nguyên +9-1/2 GMT, QUEENSLAND là +10 GMT và TÂY AUSTRALIA vẫn là +8 GMT.

    Các khu vực còn lại là Đảo LORD HOWE chuyển thành GMT +10 1/2 và NAM AUSTRALIA đổi thành GMT +9 1/2.

    ÁO - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    AZERBAIJAN - chỉnh lên một tiếng thành GMT+5

    ĐẢO BALAERIC - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    BELARUS - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    BỈ - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    BOSNIA - HERCEGOVINA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    BULGARIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    ĐẢO CANARY - chỉnh lên một tiếng thành GMT+1

    CEUTA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    CROATIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    ĐẢO SIP - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    CỘNG HOÀ CZECH - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    ĐAN MẠCH - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    ĐẢO FAROE - chỉnh lên một tiếng thành GMT+1

    PHẦN LAN - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    PHÁP - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    ĐỨC- chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    GIBRALTAR - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    HY LẠP - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    HUNGARY - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    IRELAND - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    ITALIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    KAZAKHSTAN- chỉnh lên một tiếng thành GMT+7 quanh khu vực ALMATY ở phía đông, nhưng đổi thành GMT+6 và GMT+5 tại khu vực miền trung và tây.

    KYRGYSTAN - chỉnh lên một tiếng thành GMT+6

    LIBĂNG - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    LIECHTENSTEIN - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    LUXEMBOURGH - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    MACEDONIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    MADEIRA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+1

    MALTA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    MELILLA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    MOLDOVA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    MONACO - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    HÀ LAN - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    NA UY - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    BA LAN - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    BỒ ĐÀO NHA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+1

    ROMANIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    NGA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+4 tại khu vực thuộc châu Âu, bao gồm cả MATXCOVA và St. PETERSBURG.

    KALININGRAD tại phía tây chuyển thành GMT+3, còn đa phần khu vực phía đông của Nga tăng lên một giờ, nằm ở khoảng GMT+5 đến GMT+13.

    SAN MARINO - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    SLOVAKIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    SLOVENIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    TÂY BAN NHA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    THUỴ ĐIỂN - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    THUỴ SĨ - chỉnh lên một tiếng thành GMT+2

    THỔ NHĨ KỲ - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    UKRAINA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    VƯƠNG QUỐC ANH - chỉnh lên một tiếng thành GMT+1

    LIÊN BANG NAM TƯ - chỉnh lên một tiếng thành GMT +2

    Thứ sáu, 30/3

    DẢI GAZA - chỉnh lên một tiếng thành GMT +3

    JORDAN - chỉnh lên một tiếng thành GMT +3

    Chủ nhật, 1/4

    BAHAMAS - chỉnh lên một tiếng thành GMT-4

    BERMUDA - chỉnh lên một tiếng thành GMT-3

    CANADA - Đa số các vùng tại CANADA chỉnh giờ lên một tiếng.

    NEWFOUNDLAND và một phần của LABRADOR quay lại múi giờ GMT-2-1/2.

    NEW BRUNSWICK, NOVA SCOTIA, ĐẢO HOÀNG TỬ EDWARD và một phần khác của LABRADOR chỉnh về múi giờ GMT-3.

    Đa phần ONTARIO và QUEBEC chỉnh lại múi giờ GMT-5 hours, tron khi đó miền đông QUEBEC vẫn giữ nguyên ở mốc GMT-4 và tây ONTARIO ở GMT-4.

    MANITOBA và một phần của Lãnh thổ Tây bắc chỉnh thành GMT-5. Saskatchewan vẫn giữ nguyên GMT-6. ALBERTA và khu vực khác của Lãnh thổ Tây bắc quay trở lại GMT-6.

    Tất cả khu vực thuộc YUKON, phần còn lại của Lãnh thổ Tây bắc và gần như toàn bộ BRISTISH COLUMBIA quay trở lại GMT-7.

    CUBA - chỉnh lên một tiếng thành GMT-4.

    CỘNG HOÀ DOMINICA - chỉnh lên một tiếng thành GMT-4.

    IRAQ - chỉnh lên một tiếng thành GMT+4

    MEXICO - BAJA CALIFORNIA NORTE chỉnh xuống thành GMT-7. (Các khu vực còn lại ở MEXICO sẽ đổi giờ vào ngày 5/5).

    SYRIA - chỉnh lên một tiếng thành GMT+3

    ĐẢO TURKS & CAICOS - chỉnh lên một tiếng thành GMT-4

    MỸ - chỉnh lên một tiếng thành GMT-4 tại khu vực phía đông, khu vực trung tâm thành GMT-5, khu vực miền núi thành GMT-6, khu vực THÁI BÌNH DƯƠNG thành GMT-7, ALASKA GMT-8 và ĐẢO ALEUTIAN GMT-9.

    HAWAII vẫn giữ nguyên GMT-10.

    Chủ nhật, 8/4

    NAMIBIA - chỉnh xuống một tiếng thành GMT +1

    Thứ hai, 9/4

    ISRAEL - chỉnh lên một tiếng thành GMT +3

    Chủ nhật, 22/4

    ĐẢO FALKLAND - chỉnh xuống một tiếng thành GMT -4

    Thứ sáu, 27/4

    AI CẬP - chỉnh lên một tiếng thành GMT +3

    Thứ bảy, 5/5

    MEXICO - chỉnh lên một tiếng từ GMT -6 thành GMT -5, ngoại trừ bang BAJA CALIFORNIA DEL SUR vẫn giữ nguyên ở múi giờ GMT -7. Bang BAJA CALIFORNIA DEL NORTEC chỉnh lên một tiếng vào ngày 1/4, từ múi giờ GMT -8 lên GMT -7.

    CÁC NƯỚC VÀ LÃNH THỔ KHÔNG CÓ THAY ĐỔI GIỜ

    CHÂU PHI - Đa số các nước ở TRUNG, ĐÔNG, NAM và TÂY PHI đều không đổi giờ.

    AFGHANISTAN - ALGERIA - ANGOLA - ANTARCTICA - ARGENTINA - BAHRAIN - BANGLADESH - BARBADOS - BELIZE - BOLIVIA - BRUNEI - CAMBODIA - CAYMAN ISLANDS - CHINA - COLOMBIA - COMOROS - COSTA RICA - ECUADOR - EL SALVADOR - ESTONIA - GUATEMALA - GUYANA - HAITI - HONDURAS - HONG KONG - ICELAND - ẤN ĐỘ - INDONESIA - JAMAICA - NHẬT BẢN - JORDAN - CÔEOT - KENYA - LÀO - LATVIA - LIBYA - LITHUANIA - MADAGASCAR - MALAYSIA - MALDIVES - MAURITIUS - MÔNG CỔ - MOROCCO - MYANMAR - NEPAL - NICARAGUA - NIGERIA - HÀN QUỐC - OMAN - PAKISTAN - PANAMA - PAPUA NEW GUINEA - PERU - PHILIPPINES - QATAR - TIỂU VƯƠNG QUỐC ARẬP THỐNG NHẤT - SEYCHELLES - SINGAPORE - NAM PHI - CHDCND TRIỀU TIÊN - SRI LANKA - SURINAM – ĐÀI LOAN - TAJIKISTAN - THÁI LAN - TRINIDAD/TOBAGO - TUNISIA - TURKMENISTAN - UAE - UGANDA - URUGUAY - UZBEKISTAN - VENEZUELA - VIỆT NAM - YEMEN - ZAMBIA - ZIMBABWE.
     
Trả lời qua Facebook
Đang tải...