Hướng Dẫn Cách Viết Review Sách Bằng Tiếng Anh

Thảo luận trong 'Công Việc' bắt đầu bởi Admin, 25 Tháng mười một 2019.

  1. Admin

    Admin Cho đi là còn mãi Thành viên BQT Chuyển tiền Tìm chủ đề

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    2,010
    Thu gọn
    Nếu bạn cảm thấy hay, hãy chia sẻ để ủng hộ tác giả
    Writing a film or book review

    Luyện viết tiếng Anh theo chủ đề không chỉ giúp bạn thành thạo kĩ năng viết mà còn giúp bạn học từ vựng theo chủ đề và nâng cao vốn ngữ pháp. Sau đây là cách viết bài luận tiếng Anh hay về quyển sách yêu thích nhất để bạn tham khảo.

    [​IMG]

    I. Cấu trúc của bài viết review cảm nhận về phim hoặc sách

    1. Introduction - Mở đầu, giới thiệu:

    Giới thiệu chung về tác phẩm, các thông tin cần có bao gồm tên tác phẩm, tác giả hoặc đạo diễn cùng các diễn viên chính.

    2. Body - Phần thân bài:

    Tóm tắt nội dung tác phẩm, cốt truyện trong một vài câu.

    Phân tích bối cảnh của tác phẩm, bối cảnh bao gồm hai yếu tốt chính là thời gian, địa điểm câu chuyện diễn ra.

    Nêu cảm nhận về các nhân vật, cách tác giả, đạo diễn xây dựng các nhân vật đó.

    Nêu những nét đặc biệt trong phong cách sáng tác của tác giả, phong cách dàn dựng bộ phim của đạo diễn, diễn xuất của các diễn viên,..

    Nêu cảm nhận về nội dung tác phẩm, ấn tượng cá nhân về tác phẩm.

    3. Conclusion - Phần kết:

    Bình luận chung về tác phẩm.

    Cho người đọc biết được mình có yêu thích tác phẩm hay không và tại sao.

    Đề xuất mọi người nên xem, đọc hoặc cần cân nhắc hoặc không nên xem, đọc tác phẩm này.

    II. Cách viết bài luận tiếng Anh hay

    Trong một đoạn văn chuẩn thường phải có câu chủ đề (topic sentence). Trong câu chủ đề phải có hai phần: chủ đề (topic) và ý chính (controlling idea).

    Chủ đề: Thông thường câu chủ đề là câu mở đầu bài luận. Mặc dù trong cách viết tiếng Anh, câu chủ đề còn có thể có các vị trí khác trong bài luận, nhưng để an toàn và không tự làm khó mình nên sử dụng cách viết với câu chủ đề là câu đầu tiên.

    Ý chính: Khi đã có câu chủ đề, ta phải tìm ý để có thể triển khai ý chính. Việc tìm ý không quá phức tạp. Thí sinh chỉ cần tự đặt ra những câu hỏi liên quan đến câu chủ đề sau đó tự trả lời chúng. Những câu hỏi này thường bắt đầu bằng các từ nghi vấn (question words) như What, When, Where, Why, How.

    Những câu trả lời cho các câu hỏi trên sẽ được sử dụng như supporting sentences (các câu văn chứng minh, diễn giải ý chính trong câu chủ đề).

    Khi đã có các supporting sentences, người viết chỉ cần ráp nối chúng lại thì sẽ có một đoạn văn hoàn chỉnh. Tuy nhiên, mấu chốt ở công đoạn này là bạn phải biết sắp xếp các câu văn theo một trật tự nhất định chứ không phải "có gì viết nấy".

    Cách sắp xếp supporting sentences trong một đoạn văn: Tùy theo đề bài, người viết có thể sắp xếp supporing sentences theo 1 trong các trật tự dưới đây:

    Từ các chi tiết quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất

    Từ các chi tiết ít quan trọng nhất đến chi tiết quan trọng nhất (ngược với cách 1).

    Theo trật tự thời gian (cái gì xảy ra trước kể trước, cái gì xảy ra sau kể sau).

    Theo trình tự của công việc phải làm (ví dụ như bạn đang hướng dẫn người khác nấu cơm thì bạn sẽ chỉ họ làm theo các bước: Thứ nhất, lấy gạo bỏ vào nồi. Thứ hai, vo gạo. Thứ ba, bỏ nồi vào nồi cơm điện (nếu nấu bằng nồi cơm điện). Thứ tư, cắm phích vào ổ điện. Thứ năm, bật công tắc nấu. Cuối cùng, chờ khoảng 20 đến 25 phút thì cơm chín.

    Theo trình tự không gian. Thường trật tự này chỉ được áp dụng trong một đoạn văn tả quang cảnh/nơi chốn.

    Phần kết luận:

    Cuối cùng, bạn có thể kết thúc bài luận bằng một câu kết (concluding sentence). Thông thường câu kết được thực hiện bằng cách viết lại câu chủ đề theo một dạng khác mà thôi.

    Tuy nhiên, câu kết không nhất thiết luôn phải có trong đoạn văn, nghĩa là nếu bạn tự tin mình viết tốt thì kết bài với câu kết, còn không thì không sử dụng câu này.


    III. Các cách diễn đạt ý kiến trong một bài review

    I + động từ (I believe/ think/ consider…)

    Ví dụ:
    I believe the play was well acted. (Tôi tin rằng vở kịch đã được đóng rất tốt.)

    Tính từ hoặc trạng từ + các tổ hợp tính từ

    Ví dụ:
    The film is highly amusing. (Bộ phim vô cùng hài hước.)

    Một cụm từ (In my opinion, to my mind, from my point of view,…)

    Ví dụ:
    Such roles, to my mind, are likely to occur once in a lifetime. (Những vai diễn như vậy, theo tôi thì, cả đời mới đến một lần)

    Một trạng từ chỉ ra ý kiến (undoubtedly, surprisingly, confusingly,…)

    Ví dụ:
    Undoubtedly, for a film noirr, it is remarkably dynamic. (Không nghi ngờ gì nữa, xét trên thể loại phim noir, đó là một bộ phim tuyệt vời.)

    Một câu bắt đầu với “It is…” và theo sau bởi một tính từ và thường là thêm cả một mệnh đề với “should”

    Ví dụ:
    It is disgraceful that such a film should be made. (Thật không thể chấp nhận được việc một bộ phim như vậy là được sản xuất.)

    Một trạng từ + một tổ hợp phân từ hai

    Ví dụ:
    The film is well produced but appallingly directed and badly acted. (Bộ phim được sản xuất tốt, nhưng sự chỉ đạo và diễn xuất rất tệ.)


    Các tính từ mang ý nghĩa tích cực và tiêu cực


    a. Các từ ngữ mang nghĩa tích cực

    fascinating: vô cùng thú vị

    brilliant: xuất sắc, lỗi lạc, thông thái, tuyệt

    captivating: quyến rũ, cuốn hút

    exhilarating: làm ai đó cảm thấy thích thú, vui vẻ

    dynamic: sôi nổi, chứa nhiều năng lượng và ý tưởng

    first-rate: cực tốt, được đánh giá cao

    engrossing: thú vị, làm tâm trí ta bị choáng ngợp

    impressive: ấn tượng

    inspiring: có khả năng truyền cảm hứng

    invaluable: rất hữu dụng, có ích, quý báu

    stimulating: thú vị, hào hứng, có khả năng khuấy động

    tasteful: hấp dẫn, có phong cách

    b. Các từ ngữ mang nghĩa tiêu cực

    absurd: vô nghĩa, lố bịch, ngớ ngẩn

    disgraceful: tồi, không thể chấp nhận được

    self-conscious: bồn chồn, ngượng ngập, kém tự nhiên

    grotesque: kì lạ, khiến người khác cảm thấy khó chịu hoặc rợn người

    irritating: gây phiền nhiễu, khó chịu

    ludicrous: vô lí, lố bịch, đáng cười nhạo

    self-indulgent: buông thả, nuông chiều bản thân

    tedious: tẻ nhạt, nhàm chán


    IV. Một số ví dụ cụ thể khác về việc sử dụng từ ngữ trong viết review

    1. Cung cấp kiến thức nền về tác phẩm định nêu cảm nhận

    A Horse of A Different Color” is Michael Gordan’s fourth novel/ second film/ first major role.

    “In the beginning was the word” came on at Odean cinema last week and I went along to see it.

    2. Tóm tắt cốt truyện, giới thiệu bối cảnh

    Set in 18th century London, the film tells the story of/ recounts events in the lives of three sisters.

    In the breathtaking landscape of Nothern Canada, the book examines the theme of solitude and intimacy.

    On the Eve of the First World War, the series introduces us to the Wilson household.

    3. Đưa ra bình luận

    I fount the plot rather conventional/ predictable/ completely bizarre/ incomprehensible.

    The novelist has succeeded in creating an extremely intricate/ complex plot/ life-like characters.

    The main actor was absolutely brilliant/ was verging on the incompetent.

    A particular strength/ weakness of the production was the set designed by Tom Owell..

    4. Đưa ra đề xuất, lời khuyên

    I strongly advise you not to miss/ waste your money on “Ain’t got a clue”.

    I would definitely recommend seeing/ reading “Me before you”.

    For those who enjoy adventure stories, “Tropical string” is not to be missed.

    Go and see “Moana”. You will be amazed.


    IV. Bài luận tiếng Anh về quyển sách yêu thích nhất mẫu

    2.1. Bài số 1


    Write about the kind of book you like best

    I am usually in habit of reading books. Addition to books that offer me much useful information,I also like comic book. I am in fond of it for some following reasons.

    To begin with, Comic books bring me a great deal of relaxation. One of them is Doremon story, which tells many funny short stories about 2 main characters, Doremon and Nobita,Who are close friends. The author of that comic creats so many amusing situations among characters that I can”t help laughing. It”s actually a hard-to-put-down book. It attracts not only children but also adults as me.

    Another good point of it I want to mention about is creative imagination. I mean children need to have imaginative mindset, which helps them be more active in life.

    By and large, comic book is worth reading after hard work. It is nice for everyone.

    Bài dịch:

    Tôi thường có thói quen đọc sách. Ngoài những cuốn sách mang lại cho tôi nhiều thông tin hữu ích, tôi còn rất thích truyện tranh. Tôi thích sự ngây thơ trong các cuốn truyện tranh và cũng vì những lý do sau đây nữa

    Đầu tiên, truyện tranh giúp tôi thư giãn. Một trong số các cuốn truyện tôi thích là Doremon vì nó là tập hợp các truyện ngắn về hai nhân vật chính là Doremon và Nobita. Tác giả của những cuốn truyện tranh đã sáng tạo ra rất nhiều tình huống hài hước giúp đọc giả có thể cười một cách sảng khoái. Doremon thật sự là một cuốn sách mà bạn không thể đặt xuống. Nó thu hút không chỉ trẻ em mà còn người đã trưởng thành như tôi.

    Một điểm tốt khác của cuốn truyện này mà tôi muốn đề cập đến đó là trí tưởng tượng sáng tạo. Tôi nghĩ là trẻ em cần phải có tư duy giàu trí tưởng tượng, giúp chúng chủ động hơn trong cuộc sống.

    Truyện tranh là cuốn sách rất đáng để đọc sau khi đã làm việc vất vả!

    2.2. Bài số 2

    Favorite book and then the series "Doraemon" by Fujiko Fujio. The series told the cat from the future into the past Doremon same friends and help Nobita in the security context miracle. The main character is Doremon with your group Nobita, Shizuka, Xeko, Chaien. Extremely interesting story, engage the reader with the hilarious, witty, and full of magic. But it is also part of suspense through risky adventure of your group. The series is divided into two categories: short stories and novels. I enjoyed the long story, it's about the adventures in a strange land or through time times exciting but dangerous, and the group must go through many difficulties and from there we saw noble friendship bunch of kids. When I read the story I kept imagining myself as the character in that book that I could not put down. And I learned a lot from it especially friendships! If you have not read it try to read offline sure you will like it.

    Bài dịch:

    Cuốn sách yêu thích của rôi là bộ truyện " Doremon" của tác giả Fujiko Fujio. Bộ truyện nói về chú mèo máy đến từ tương lai Doremon trở về quá khứ cùng kết bạn và giúp đỡ Nobita bằng những bảo bối thần kỳ. Nhân vật chính là Doremon cùng với nhóm bạn Nobita, shizuka, Xeko, Chaien. Câu chuyện vô cùng thú vị, lôi cuốn người đọc bằng sự vui nhộn, hóm hỉnh, và đầy phép màu. Nhưng cũng không kém phần hồi hộp qua những chuyến phiêu lưu đầy mạo hiểm của nhóm bạn. Bộ truyện được phân ra làm hai loại: truyện ngắn và truyện dài. Tôi rất thích bộ truyện dài, nó viết về những cuộc phiêu lưu ở miền đất lạ hay những lần xuyên thời gian thú vị nhưng đầy nguy hiểm và cả nhóm phải trải qua nhiều khó khăn và từ đó chúng ta thấy được tình bạn cao quý của đám nhóc. Khi tôi đọc truyện tôi cứ tưởng tượng chính mình là nhân vật trong đó, cuốn truyện khiến tôi không thể bỏ xuống được. Và tôi học được nhiều điều từ nó nhất là tình bạn! Nếu như bạn chưa đọc nó hãy thử đọc nhé chắc chắn bạn sẽ thích nó.
     
  2. Đang tải...
Trả lời qua Facebook
Đang tải...